1. Khóa học tuyển sinh

Khóa học Thời gian nhập học Thời gian khóa học Số lương sinh viên
Khóa học hai năm Tháng tư 2 năm 60 sinh viên
Khóa học 1 năm 6 tháng Tháng Mười Một năm sáu tháng 40 sinh viên

Khóa học của nhà trường bắt đầu vào tháng Tư và tháng Mười và kết thúc vào tháng 3.

Ngày học và giờ học

Ngày học: 5 ngày một tuần (Thứ Hai đến Thứ Sáu)
Thời gian học Tiết 1 Tiết 2 Tiết 3 Tiết 4
Lớp học buổi sáng 9:00 - 9:45 9:50 - 10:35 10:45 - 11:30 11:35 - 12:20
Lớp học buổi chiều 13:20 - 14:05 14:10 - 14:55 15:05 - 15:50 15:55 - 16:40

2. QUY ĐỊNH DỰ TUYỂN

Đối tượng dự tuyển

  1. NHọc viên đã hoàn thành khóa học 12 năm hoặc trình độ tương đương tại nước sở tại hoặc nước ngoài
  2. Học viên đã học tiếng Nhật trên 150 giờ, hoặc chứng chỉ tương đương đã đỗ N5, TOPJ, Nat-test
  3. Học viên đã từng hoặc có khả năng được cấp phép nhập cảnh vào Nhật
  4. Học viên có người bảo lãnh đủ năng lực tài chính chi trả học phí, sinh hoạt phí

Thời điểm dự tuyển

Khóa học Thời điểm dự tuyển
Khóa học hai năm Ngày 1 tháng 9 đến ngày 31 tháng 10
Khóa học 1 năm 6 tháng Ngày 1 tháng 3 đến ngày 20 tháng 5

Phí tuyển khảo

JPY 20.000 * Phí tuyển khảo được nộp cùng với phí nhập học, học phí, và những chi phí khác

Phương pháp tuyển khảo

Học viên dự tuyển sẽ trải qua quy trình tuyển khảo như sau:

  1. Xét hồ sơ
  2. Phỏng vấn học viên và người bảo lãnh, phỏng vấn bằng điện thoại, internet, skype…

Quy trình từ khi đăng kí tới khi sang Nhật nhập học

Chúng tôi đăng ký nhập học và áp dụng cho lựa chọn. Chuẩn bị một cuộc khảo sát sơ bộ.

1

Chúng tôi đăng ký nhập học và áp dụng cho lựa chọn. Chuẩn bị một cuộc khảo sát sơ bộ.
Kiểm tra các tài liệu và phỏng vấn.

2

Kiểm tra các tài liệu và phỏng vấn.
Thông báo kết quả dự tuyển cho ứng viên

3

Thông báo kết quả dự tuyển cho ứng viên
Soạn thảo hồ sơ đăng ký nhập học, xin tư cách lưu trú.

4

Soạn thảo hồ sơ đăng ký nhập học, xin tư cách lưu trú.
Nộp hồ sơ đã chuẩn bị cho trường.

5

Nộp hồ sơ đã chuẩn bị cho trường.
Nộp hồ sơ ứng viên lên cục XNC xin tư cách lưu trú.

6

Nộp hồ sơ ứng viên lên cục XNC xin tư cách lưu trú.
[ Cục XNC ] Thụ lý, thẩm tra hồ sơ xin tư cách lưu trú, thông báo kết quả cho nhà trường

7

[ Cục XNC ] Thụ lý, thẩm tra hồ sơ xin tư cách lưu trú, thông báo kết quả cho nhà trường
Thông báo kết quả cho học viên.

8

Thông báo kết quả cho học viên.
Nộp học phí theo yêu cầu của nhà trường.

9

Nộp học phí theo yêu cầu của nhà trường.
Xác nhận học phí, gửi giấy xác nhận tư cách lưu trú, giấy báo nhập học cho học viên.

10

Xác nhận học phí, gửi giấy xác nhận tư cách lưu trú, giấy báo nhập học cho học viên.
Nộp giấy xác nhận tư cách cho Đại sứ quán, xin cấp thị thực (visa).

11

Nộp giấy xác nhận tư cách cho Đại sứ quán, xin cấp thị thực (visa).
Học viên sang Nhật, nhập học.

12

Học viên sang Nhật, nhập học.

3. CÁC CHI PHÍ

Học phí, v.v.

Khóa học năm thứ 2 (vào tháng 4)
  Năm đầu tiên Năm thư hai
mục Nộp cả năm (trước khi nhập cảnh) Nợ học phí
Lần đầu tiên
(ngày 10 tháng 3)
Lần thứ hai
(ngày 10 tháng 9)
Phí xét tuyển JPY 20,000 JPY 0 JPY 0
Phí nhập học JPY 60,000 JPY 0 JPY 0
Phí sách giáo khoa JPY 25,000 JPY 25,000 JPY 0
Học phí JPY 620,000 JPY 310,000 JPY 310,000
Trang thiết bị JPY 60,000 JPY 60,000 JPY 0
Tổng cộng (1) JPY 785,000 JPY 395,000 JPY 310,000

* Phí hoạt động ngoại khóa không được bao gồm trong số tiền trên.

Khóa học 1 năm 6 tháng (nhập học vào tháng 10)
  Năm đầu tiên Năm thư hai
mục Nộp cả năm
(trước khi nhập cảnh)
Nộp cả năm
(ngày 10 tháng 9 sau khi vào nhập học)
Phí xét tuyển JPY 20,000 JPY 0
Phí nhập học JPY 60,000 JPY 0
Phí sách giáo khoa JPY 25,000 JPY 12,500
Học phí JPY 620,000 JPY 310,000
Trang thiết bị JPY 60,000 JPY 30,000
Tổng cộng (1) JPY 785,000 JPY 352,500

* Phí hoạt động ngoại khóa không được bao gồm trong số tiền trên.

4. QUY ĐỊNH HOÀN TIỀN

  1. Trường hợp học viên đã được cấp tư cách lưu trú nhưng không sang Nhật do không xin cấp thị thực (visa)
    Hoàn lại chi phí đã đóng trừ phí tuyển khảo và phí nhập học. Với điều kiện học viên hoàn trả lại Giấy báo nhập học và chứng nhận tư cách lưu trú (COE).
  2. Trường hợp học viên không thể sang Nhật do không được cấp thị thực tại đại sứ quán Việt Nam
    Hoàn lại chi phí đã đóng trừ phí tuyển khảo và phí nhập học. Với điều kiện học viên hoàn trả lại Giấy báo nhập học kèm theo xác nhận không được cấp thị thực tại đại sứ quán Việt Nam.
  3. Trường hợp học viên đã được cấp thị thực (visa), nhưng lại hủy không sang Nhật
    Hoàn lại chi phí đã đóng trừ phí tuyển khảo và phí nhập học. Với điều kiện học viên hoàn trả lại Giấy báo nhập học kèm theo việc xác nhận được thị thực đã hết hạn và chưa được sử dụng.
  4. Trường hợp học viên đã nhận thị thực, sang Nhật nhập học nhưng lại bỏ học không có lý do chính đáng
    Về nguyên tắc toàn bộ chi phí sẽ không được hoàn lại. Tuy nhiên, trong trường hợp học viên nghỉ học do lý do bất khả kháng và có báo cáo với hiệu trưởng thì học phí sẽ được chia theo 2 kỳ học và hoàn lại cho học viên phần kỳ học sau kỳ mà học sinh nộp giấy xin nghỉ học.
  5. Với những trường hợp dưới đây học phí sẽ không được hoàn lại
    1. Trường hợp học sinh vi phạp pháp luật, nội quy nhà trường, bị xử lý đuổi học, trục xuất về nước
    2. Trường hợp trường buộc phải ngừng/hủy giờ học do những lý do bất khả kháng như thiên tai, sự cố, bệnh truyền nhiễm, đình công của các phương tiện giao thông…

5. QUY ĐỊNH HỒ SƠ ỨNG TUYỂN

Những mục chú ý

  • Dùng bút bi đen để ghi hồ sơ.
  • Học viên tự mình ghi hồ sơ. Nếu hồ sơ được soạn thảo trên máy tính thì phần ký cũng phải là chữ ký của người viết hồ sơ.
  • Tất cả hồ sơ cần được in một mặt trên giấy A4.
  • Đơn nhập học, sơ yếu lí lịch, bản cam kết, giấy bảo lãnh phải dùng mẫu do nhà trường quy định
  • Những hồ sơ không phải tiếng Nhật bắt buộc phải kèm theo bản dịch tiếng Nhật. Bản dịch được in trên giấy A4.
  • Hồ sơ không được chỉnh sửa bằng bút xóa
  • Hãy kiểm tra hồ sơ cẩn thận, không để thiếu hoặc sai sót trong hồ sơ
  • Nhà trường có thể yêu cầu bổ sung do có thiếu sót trong hồ sơ, nên hãy chuẩn bị hồ sơ sớm
  • Nếu phát hiện có sự giả mạo trong hồ sơ thì nhà trường có thể hủy kết quả đỗ của ứng viên

I.HỒ SƠ ỨNG VIÊN CẦN CHUẨN BỊ

  1. Thẻ căn cước/cmt của học sinh hoặc hộ chiếu copy nếu có
  2. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu nhà trường)
    Lý lịch học tập: hãy ghi lý lịch học tập từ cấp 1 tới cấp cao nhất. Nếu có thời gian trống thì hãy kèm theo giải trình về thời gian trống đó Lý do du học: hãy ghi rõ tại sao lại chọn Nhật là điểm du học, mục đích của việc học tiếng Nhật, và dự định sau khi tốt nghiệp trường tiếng
  3. Giấy chứng nhận tốt nghiệp trường cuối cùng (bản sao)
  4. Tài liệu để giải thích khóa học trong tương lai (bản gốc)
    Nếu đã hơn 5 năm kể từ khi tốt nghiệp ra trường đinh hướng nghề nghiệp nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp trường, học lên chuyên ngành nào và tốt nghiệp làm công việc gì có kế hoạch về nước ghi cụ thể
  5. Giấy xác nhận học tiếng nhật (bản gốc)
    thời gian đã học đến thời điểm xác nhận trên 150 tiếng trở lên, hoặc chứng chỉ tiếng nhật
  6. Giấy chứng nhận việc làm (bản gốc)
    Nếu học viên đã/đang đi làm thì cần nộp xác nhận làm việc do công ty cấp
  7. Giấy tờ gốc và giấy tờ giải thích liên quan tới việc giải trình lỗi đã bị trượt các lần nộp trước đây nếu bị trượt COE .
    giải trình lỗi đã bị trượt các lần nộp trước đây nếu bị trượt COE .
  8. Ảnh (4cm x 3cm) 6 tấm

II.HỒ SƠ NGƯỜI BẢO LÃNH CẦN CHUẨN BỊ

[ A ] Trường hợp người bảo lãnh không sống tại Nhật
  1. Giấy bảo lãnh theo form mẫu nhà trường
    Hãy chắc chắn người bảo lãnh kí
  2. Tài liệu để chứng minh mối quan hệ giữa người bảo lãnh và người nộp đơn (bản gốc)
    Giấy chứng nhận, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, giấy chứng nhận họ hàng
  3. Giấy chứng nhận số dư tiền gửi (bản gốc)
    Vui lòng gửi giấy xác nhận trong vòng 3 tháng kể từ ngày phát hành.
  4. Giấy xác nhận hình thành tài sản trong ba năm gần nhất.
    Bản sao sổ tiết kiệm, bản chính giấy chứng nhận gửi / rút tiền, v.v. (trong 3 năm gần nhất)
  5. Giấy xác nhận nghề nghiệp của người bảo lãnh (bản gốc)
    Giấy xác nhận công việc của người bảo lãnh (Có đầy đủ thông tin công ty, mã số thuế, mã số kinh doanh công ty )
  6. Giấy xác nhận thu nhập và thuế trong vòng 3 năm gần đây nhất của người bảo lãnh
    Vui lòng gửi giấy chứng nhận thu nhập, tình trạng thanh toán thuế, vv (trong ba năm qua) cho người nộp đơn chi phí.
[ B ] Khi một người ủng hộ sống ở Nhật Bản
  1. Giấy bảo lãnh theo form mẫu nhà trường
    Vui lòng người bảo lãnh điền vào.
  2. Bảo hành (mẫu được chỉ định bởi trường)
    Vui lòng người bảo lãnh điền vào.
  3. Danh sách gia đình các thành viên gia đình theo mẫu nhà trường
    支弁者の家族及び同居者について一覧表を作成し、提出してください。Vui lòng người bảo lãnh điền vào.
  4. Các tài liệu chính thức có thể chứng minh mối quan hệ giữa người bảo lãnh và người nộp đơn
    Giấy chứng nhận, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, giấy chứng nhận họ hàng
  5. Giấy chứng nhận số dư tiền gửi (bản gốc)
  6. Bản sao của Passbook tiền gửi hoặc Tuyên bố hẹn hò và tiền gửi (Bản gốc)
    Vui lòng gửi một cái gì đó trong ba năm qua.
  7. Giấy chứng nhận việc làm (bản gốc)
    Vui lòng điền vào công việc, vị trí công việc, ngày tham gia công ty, thời gian làm việc, v.v. Để quản lý công ty hoặc nhân viên, vui lòng gửi một bản sao giấy phép kinh doanh và một bản sao của Cơ quan đăng ký doanh nghiệp.
  8. Giấy chứng nhận thanh toán thuế (bản gốc)
    Vui lòng gửi 3 năm qua.
  9. Thẻ của cư dân
    Vui lòng gửi mô tả của tất cả các hộ gia đình và những người trong vòng 3 tháng. Không cần số của tôi.

Danh sách tài liệu cần thiết

No. Tài liệu cần thiết nguyên bản sao chép dịch Nhận xét
1 Trang (bản sao) của người ứng dụng (bản sao) hoặc trang hộ chiếu (bản sao)      
2 Sơ yếu lý lịch (chỉ bản sao của đơn đăng ký nhập học (giới hạn ở những người liệt kê các lý do học tập và sự nghiệp của con người, v.v.))
Những lý do cho việc học nên được viết cụ thể lý do chọn Nhật Bản làm du học, mục đích học tiếng Nhật ở Nhật Bản, lịch trình sau khi tốt nghiệp, v.v.
 
3 Giấy chứng nhận tốt nghiệp trường cuối cùng (bản sao)    
4 Tài liệu để giải thích sự nghiệp trong tương lai (nếu bạn đã tốt nghiệp giáo dục cuối cùng sau khi tốt nghiệp từ 5 năm trở lên)
Nội dung cụ thể: Các trường học và chuyên ngành muốn đi học sau khi tốt nghiệp các trường Nhật Bản, công việc mà bạn muốn có được sau khi tốt nghiệp, lên kế hoạch sau khi trở về Nhật Bản, v.v.
   
5 Các tài liệu liên quan đến kỹ năng tiếng Nhật
Giấy chứng nhận học tiếng Nhật (150 giờ trở lên) hoặc Nattest / TopJ / JLPT N5 Pass Chứng chỉ, v.v.
   
6 Giấy chứng nhận việc làm (nếu người nộp đơn có kinh nghiệm trong công việc hoặc hiện đang làm việc)    
7 Thư viện chi phí    
8 Tài liệu để chứng minh mối quan hệ giữa người ủng hộ chi phí và người nộp đơn (tài liệu công chứng, một bản sao của sổ đăng ký gia đình, giấy khai sinh, giấy chứng nhận tương đối, v.v.)    
9 Giấy chứng nhận số dư tiền gửi (bản gốc) (giới hạn ở những người trong vòng 3 tháng kể từ ngày phát hành)    
10 Giấy xác nhận hình thành tài sản trong ba năm gần nhất. (Bản sao sổ tiết kiệm, bản chính giấy chứng nhận gửi / rút tiền, v.v. (trong 3 năm gần nhất))    
11 Giấy xác nhận công việc của người bảo lãnh (Có đầy đủ thông tin công ty, mã số thuế, mã số kinh doanh công ty)    
12 Giấy xác nhận thu nhập và thuế trong vòng 3 năm gần đây nhất của người bảo lãnh    
13 Giấy tờ gốc và giấy tờ giải thích liên quan tới việc giải trình lỗi đã bị trượt các lần nộp trước đây nếu bị trượt COE.    
14 Ảnh (4cm x 3cm) 6 tấm